
Giá rèm cuốn tại Rèm Cửa Hoàng Gia hiện từ 300.000đ/m² đến 600.000đ/m² với máng thường và từ 380.000đ/m² đến 670.000đ/m² với máng cầu vồng. Mức giá phụ thuộc chủ yếu vào nhóm vải bạn chọn, sau đó là loại máng. Tất cả đơn giá tính theo mét vuông và chưa gồm VAT.
Bài viết gom 91 mẫu rèm cuốn thành 8 nhóm vải, đặt giá máng thường và máng cầu vồng cạnh nhau, rồi hướng dẫn cách tự tính tiền cho từng ô cửa. Giá cập nhật ngày 14/10/2026. Đọc xong, bạn sẽ biết ngân sách nhà mình rơi vào nhóm vải nào và cần hỏi gì để nhận báo giá sát thực tế.
Nội dung bài viết
- Bảng giá rèm cuốn theo 8 nhóm vải
- Máng thường và máng cầu vồng chênh giá bao nhiêu?
- Giá rèm cuốn từng nhóm vải hợp với nhu cầu nào?
- Rèm cuốn giá rẻ nhất là vải sheer từ 300.000đ/m²
- Giá rèm cuốn trơn cản sáng 100% từ 335.000đ/m²
- Giá rèm cuốn lưới từ 395.000đ/m² đến 600.000đ/m²
- Rèm cuốn vải cao cấp và sợi thủy tinh từ 480.000đ/m²
- Rèm cuốn bao nhiêu tiền 1m², tính thế nào cho từng bộ?
- Giá rèm cuốn đã gồm công lắp và VAT chưa?
- Những yếu tố nào làm tổng tiền rèm cuốn thay đổi?
- Giá rèm cuốn máng cầu vồng khác giá rèm cầu vồng ra sao?
- Cần gửi gì để nhận báo giá rèm cuốn sát thực tế?
- Câu hỏi thường gặp về giá rèm cuốn
- Rèm cuốn bao nhiêu tiền 1m²?
- Loại rèm cuốn nào rẻ nhất?
- Cửa sổ nhỏ dưới 1m² tính giá thế nào?
- Đặt một bộ rèm cuốn có tính thêm công lắp không?
- Rèm cuốn cản sáng 100% giá bao nhiêu?
- Cửa rộng hơn 2,5m có làm một bộ rèm cuốn được không?
- Chọn rèm cuốn vừa ngân sách và nhận báo giá theo số đo thật
Bảng giá rèm cuốn theo 8 nhóm vải
Trong cùng một nhóm vải, các mã màu có chung đơn giá, nên bạn có thể chọn nhóm vải theo công năng và ngân sách trước, rồi mới chọn màu theo căn phòng. Một số nhóm có hai hoặc ba mức giá vì gồm nhiều dòng vải khác nhau, bảng dưới đây ghi rõ từng dòng mã.
| Nhóm vải rèm cuốn | Mã vải | Máng thường (đ/m²) | Máng cầu vồng (đ/m²) | Đặc điểm chính |
|---|---|---|---|---|
| Vải sheer mỏng xuyên sáng | DB20 đến DB23 | 300.000đ | 380.000đ | Xuyên sáng dịu, trong nhà nhìn ra ngoài mờ mờ |
| Vải sheer mỏng xuyên sáng | DB31 đến DB35 | 310.000đ | 390.000đ | Xuyên sáng dịu, giữ phòng sáng tự nhiên |
| Vải trơn hai mặt phủ chống thấm | 22 mã từ SQ01 đến SQ24 | 335.000đ | 410.000đ | Cản sáng 100%, cản nhiệt, dễ lau chùi |
| Màn cuốn lưới lọc sáng | SQ111 đến SQ118 | 395.000đ | 470.000đ | Ánh sáng tỏa đều, nhẹ mắt |
| Màn cuốn lưới độ mở 5% | SQ80 đến SQ84 | 398.000đ | 470.000đ | Lọc nắng, vẫn nhìn ra ngoài được |
| Màn cuốn lưới độ mở 5% | SQ30, SQ31, SQ34 đến SQ36, SQ38, SQ39, SQ42 đến SQ44, SQ46, SQ47 | 450.000đ | 520.000đ | Lọc nắng, vẫn nhìn ra ngoài được |
| Vải cao cấp cản nhiệt, cản sáng 100% | SQ61 đến SQ69 | 480.000đ | 550.000đ | Bề mặt dệt giống vải lanh, cản sáng 100% |
| Màn cuốn lưới sợi tăm tre | SQ101 đến SQ107 | 510.000đ | 580.000đ | Sợi ngang như mành tre, nét mộc tự nhiên |
| Màn cuốn lưới độ mở 5% chống UV | SQ51 đến SQ56 | 520.000đ | 590.000đ | Lưới dệt dày dặn, lọc nắng, vẫn nhìn ra ngoài |
| Màn cuốn sợi thủy tinh chống cháy lan NFPA 701 | SQ91 đến SQ94 | 530.000đ | 600.000đ | Mặt vải mịn, đạt chuẩn chống cháy lan |
| Vải cao cấp cản nhiệt, cản sáng 100% | SQ71 đến SQ73 | 580.000đ | 650.000đ | Dòng cao nhất của nhóm vải cao cấp |
| Màn cuốn lưới hoa văn chống cháy lan NFPA 701 | SQ33, SQ40, SQ41, SQ45, SQ48, SQ49 | 600.000đ | 670.000đ | Lưới dệt họa tiết, đạt chuẩn chống cháy lan |
Mọi mẫu trong bảng dùng chung cấu hình phụ kiện gồm ray nhôm sơn tĩnh điện, thanh đáy tròn, oval hoặc vuông, phụ kiện màu be, ghi, trắng hoặc nâu. Rèm vận hành bằng dây dù, dây hạt 4,5mm hoặc motor. Bạn có thể xem ảnh và màu từng mã trong danh mục rèm cuốn trước khi khoanh vùng nhóm vải.
Máng thường và máng cầu vồng chênh giá bao nhiêu?
Cùng một mã vải, chọn máng cầu vồng sẽ cao hơn máng thường từ 70.000đ/m² đến 80.000đ/m². Nhóm vải sheer chênh 80.000đ/m², nhóm vải trơn hai mặt và lưới lọc sáng chênh 75.000đ/m², các nhóm còn lại chênh khoảng 70.000đ/m².
Máng cầu vồng là hộp nhôm che ống cuốn phía trên, giúp bộ rèm nhìn gọn và chỉn chu hơn khi cuộn lên, nhất là ở phòng khách hoặc cửa kính nằm ngay tầm mắt. Máng thường để lộ phần ống cuốn, hợp với ô cửa phụ, khu vực ít người nhìn thấy hoặc khi bạn muốn giữ ngân sách thấp. Nếu chưa rõ hai kiểu máng khác nhau ra sao, bài rèm cuốn máng cầu vồng là gì giải thích cấu tạo hộp che và cách đọc đúng tên gọi trong báo giá.
Giá rèm cuốn từng nhóm vải hợp với nhu cầu nào?
Đọc bảng giá theo công năng sẽ dễ chọn hơn đọc theo con số. Nhóm rẻ nhất không phải lúc nào cũng tiết kiệm nếu không đáp ứng đúng việc bạn cần, chẳng hạn phòng ngủ cần tối mà chọn vải xuyên sáng thì vẫn phải làm thêm một lớp rèm khác.
Rèm cuốn giá rẻ nhất là vải sheer từ 300.000đ/m²
Vải sheer mỏng xuyên sáng có giá từ 300.000đ/m² máng thường, là mức thấp nhất trong các mẫu rèm cuốn hiện có. Vải làm dịu nắng nhưng không cắt hẳn ánh sáng tự nhiên, từ trong nhìn ra ngoài vẫn thấy mờ mờ, nên hợp góc đọc sách, phòng khách nhỏ, khu giếng trời hoặc cửa chỉ cần bớt chói. Bạn cần biết trước rằng vải sheer mỏng nên khi bật đèn buổi tối, người bên ngoài có thể thấy bóng trong nhà.

Giá rèm cuốn trơn cản sáng 100% từ 335.000đ/m²
Nếu bạn tìm giá rèm cuốn trơn cho phòng ngủ, nhóm vải trơn hai mặt là lựa chọn có chi phí thấp nhất mà vẫn cản sáng 100%. Đơn giá là 335.000đ/m² với máng thường và 410.000đ/m² với máng cầu vồng, áp dụng chung cho 22 mã màu. Vải được phủ chống thấm ở cả hai mặt và cản nhiệt, nên ngoài phòng ngủ còn dùng tốt cho bếp, phòng làm việc hoặc phòng khách hướng Tây. Các mẫu tiêu biểu là rèm cuốn vải trơn hai mặt xám bạc SQ01 cho phòng sáng màu và rèm cuốn vải trơn hai mặt xám than SQ16 cho phòng cần tối hẳn.

Giá rèm cuốn lưới từ 395.000đ/m² đến 600.000đ/m²
Mức giá của rèm cuốn lưới trải rộng nhất vì nhóm lưới gồm nhiều dòng. Lưới lọc sáng 395.000đ/m² giúp ánh sáng tỏa đều, hợp góc làm việc trước màn hình. Lưới độ mở 5% có ba mức 398.000đ/m², 450.000đ/m² và 520.000đ/m², điểm chung là lọc nắng mà từ trong nhà vẫn nhìn ra ngoài được, trong đó dòng SQ51 đến SQ56 có lưới dệt dày dặn hơn. Lưới sợi tăm tre 510.000đ/m² dành cho nhà thích nét mộc, còn lưới hoa văn 600.000đ/m² vừa có họa tiết vừa đạt chuẩn chống cháy lan NFPA 701.
Điều cần nhớ là mọi loại lưới đều không làm phòng tối hẳn. Lưới hợp phòng khách, văn phòng và cửa kính lớn cần giảm chói ban ngày. Phòng ngủ dùng lưới thì nên có thêm lớp rèm vải dày hoặc chuyển sang nhóm vải cản sáng.


Rèm cuốn vải cao cấp và sợi thủy tinh từ 480.000đ/m²
Nhóm vải cao cấp cản nhiệt, cản sáng 100% có bề mặt dệt giống vải lanh, giá 480.000đ/m² với dòng SQ61 đến SQ69 và 580.000đ/m² với dòng SQ71 đến SQ73. So với vải trơn hai mặt, bạn trả thêm cho bề mặt vải có chiều sâu hơn, hợp phòng ngủ chính hoặc phòng khách muốn cảm giác ấm như rèm vải mà vẫn gọn của rèm cuốn. Mẫu rèm cuốn vải cao cấp nâu xám SQ71 là một ví dụ của dòng giá cao nhất trong nhóm.
Nhóm sợi thủy tinh 530.000đ/m² có mặt vải mịn, phẳng và đạt chuẩn chống cháy lan NFPA 701. Đây là nhóm đáng cân nhắc cho căn hộ cao tầng, phòng nhiều thiết bị điện hoặc nơi đông người, ví dụ mẫu rèm cuốn sợi thủy tinh xám tro SQ94.
Rèm cuốn bao nhiêu tiền 1m², tính thế nào cho từng bộ?
Giá rèm cuốn tính theo mét vuông của từng bộ, lấy chiều rộng nhân chiều cao thành phẩm rồi nhân với đơn giá của mã vải và loại máng. Bộ có diện tích dưới 1m² vẫn được tính tròn 1m². Mỗi bộ rèm cuốn rộng tối đa 2,5m và cao tối đa 4m, ô cửa lớn hơn sẽ được chia thành nhiều bộ.

Ba ví dụ dưới đây giúp bạn hình dung chi phí trước khi đo.
- Cửa sổ phòng ngủ rộng 1,2m, cao 1,5m. Diện tích 1,8m². Chọn vải trơn hai mặt, phần rèm là 603.000đ với máng thường hoặc 738.000đ với máng cầu vồng.
- Ô cửa bếp nhỏ rộng 0,6m, cao 0,9m. Diện tích thật 0,54m² nhưng được tính 1m². Với vải trơn hai mặt, phần rèm là 335.000đ máng thường.
- Cửa kính phòng khách rộng 4m, cao 2,6m. Vì rộng hơn 2,5m nên chia thành hai bộ, mỗi bộ rộng 2m. Tổng diện tích 10,4m². Chọn lưới độ mở 5% mức 450.000đ/m², phần rèm là 4.680.000đ với máng thường hoặc 5.408.000đ với máng cầu vồng.
Kích thước thành phẩm có thể khác kích thước kính. Lắp phủ ngoài khung thường phải rộng hơn mặt kính để che kín mép, còn lắp lọt lòng cần trừ khe để rèm lên xuống trơn tru. Vì vậy các con số trên chỉ để dự trù, tổng tiền được chốt sau khi đo.
Giá rèm cuốn đã gồm công lắp và VAT chưa?
Đơn giá trong bảng chưa gồm VAT. Với hóa đơn trên 2.000.000đ, giá đã gồm công lắp và phụ kiện đi kèm của bộ rèm. Đơn hàng dưới 2.000.000đ phụ thu 150.000đ cho vận chuyển và lắp đặt.
Áp vào ví dụ trên, nếu bạn chỉ làm một cửa sổ phòng ngủ 1,8m² vải trơn hai mặt máng thường, phần rèm 603.000đ chưa tới 2.000.000đ nên cộng thêm 150.000đ. Nếu làm cùng lúc cả cửa kính phòng khách, tổng hóa đơn vượt mốc này và công lắp đã nằm trong đơn giá. Gộp các ô cửa vào một lần đặt vì vậy thường có lợi hơn chia lẻ từng bộ.
Những yếu tố nào làm tổng tiền rèm cuốn thay đổi?
Hai ô cửa cùng kích thước vẫn có thể chênh tiền nếu khác cấu hình. Khi so các báo giá, bạn nên kiểm tra lần lượt những điểm sau.
- Nhóm vải và dòng mã. Đây là phần quyết định lớn nhất, từ 300.000đ/m² đến 600.000đ/m² ở máng thường.
- Loại máng. Máng cầu vồng cộng thêm 70.000đ/m² đến 80.000đ/m² so với máng thường.
- Số bộ. Cửa rộng hơn 2,5m phải chia bộ. Bộ nhỏ dưới 1m² vẫn tính 1m², nên nhiều ô cửa nhỏ sẽ có tổng diện tích tính tiền cao hơn diện tích thật.
- Cách vận hành. Rèm kéo bằng dây dù, dây hạt 4,5mm hoặc motor. Nếu muốn dùng motor, hãy đề nghị ghi riêng phần này trong báo giá để dễ so sánh, và đọc trước bài rèm cuốn tự động có đáng lắp không.
- Kiểu lắp. Lắp lọt lòng hay phủ ngoài khung làm thay đổi kích thước thành phẩm và diện tích tính tiền.
- Tổng giá trị đơn hàng. Dưới 2.000.000đ sẽ có phụ thu 150.000đ, cộng VAT nếu bạn cần hóa đơn.
Giá rèm cuốn máng cầu vồng khác giá rèm cầu vồng ra sao?
Nhiều người tìm giá rèm cuốn cầu vồng nhưng thực ra đang nói đến một trong hai sản phẩm khác nhau. Rèm cuốn máng cầu vồng là rèm cuốn một lớp vải lắp trong hộp nhôm, giá từ 380.000đ/m² đến 670.000đ/m² như bảng ở trên. Rèm cầu vồng là loại hai lớp có dải vải dày xen dải lưới để chỉnh sáng theo nhiều mức, giá tính riêng từ 399.000đ/m² và được liệt kê đầy đủ trong bảng giá rèm cầu vồng.
Nếu bạn đang phân vân giữa hai dòng này, bài rèm cuốn hay rèm cầu vồng nên chọn loại nào so sánh theo ánh sáng, phòng ngủ, vệ sinh và ngân sách. Còn khi cần dự trù cho nhiều dòng rèm khác trong nhà như rèm vải, rèm sáo hay lá dọc, bạn có thể xem bảng báo giá rèm cửa chung để biết đơn vị tính của từng loại.
Cần gửi gì để nhận báo giá rèm cuốn sát thực tế?
Bạn chỉ cần chụp một ảnh toàn cảnh ô cửa, một ảnh gần phần khung hoặc hốc tường, kèm số đo rộng và cao sơ bộ. Hãy cho biết loại phòng, hướng nắng, bạn cần che tối hẳn hay chỉ giảm chói, và muốn lắp lọt lòng hay phủ ngoài khung. Nếu có nhiều ô cửa, đánh số từng ô để báo giá không bị nhầm kích thước.
Tại TP.HCM, Rèm Cửa Hoàng Gia đến đo tận nơi để chốt kích thước thành phẩm, số bộ và vị trí lắp. Khách ở tỉnh khác có thể gửi ảnh và số đo để được tư vấn nhóm vải và dự toán trước.
Câu hỏi thường gặp về giá rèm cuốn
Rèm cuốn bao nhiêu tiền 1m²?
Từ 300.000đ/m² đến 600.000đ/m² với máng thường và từ 380.000đ/m² đến 670.000đ/m² với máng cầu vồng, tùy nhóm vải. Giá chưa gồm VAT.
Loại rèm cuốn nào rẻ nhất?
Vải sheer mỏng xuyên sáng DB20 đến DB23 có giá thấp nhất, 300.000đ/m² máng thường. Nếu cần cản sáng 100%, mức thấp nhất là vải trơn hai mặt 335.000đ/m².
Cửa sổ nhỏ dưới 1m² tính giá thế nào?
Mỗi bộ có diện tích dưới 1m² được tính tròn 1m². Ô cửa 0,5m² dùng vải trơn hai mặt máng thường vẫn tính 335.000đ.
Đặt một bộ rèm cuốn có tính thêm công lắp không?
Với hóa đơn trên 2.000.000đ, giá đã gồm công lắp và phụ kiện đi kèm của bộ rèm. Đơn dưới 2.000.000đ phụ thu 150.000đ cho vận chuyển và lắp đặt.
Rèm cuốn cản sáng 100% giá bao nhiêu?
Có hai nhóm cản sáng 100%. Vải trơn hai mặt 335.000đ/m² và vải cao cấp cản nhiệt từ 480.000đ/m² đến 580.000đ/m², tính theo máng thường.
Cửa rộng hơn 2,5m có làm một bộ rèm cuốn được không?
Không. Mỗi bộ rộng tối đa 2,5m và cao tối đa 4m, nên cửa rộng hơn sẽ chia thành hai hoặc nhiều bộ đặt cạnh nhau. Tổng diện tích tính tiền gần như không đổi, nhưng mỗi bộ kéo nhẹ và dùng tiện hơn.
Chọn rèm cuốn vừa ngân sách và nhận báo giá theo số đo thật
Giá rèm cuốn được quyết định trước hết bởi nhóm vải, sau đó là loại máng và số bộ. Phòng ngủ cần tối nên bắt đầu từ vải trơn hai mặt hoặc vải cao cấp, phòng khách và văn phòng cần giảm chói nên xem các dòng lưới, còn góc cần sáng dịu thì vải sheer là lựa chọn tiết kiệm. Khi đã khoanh vùng được nhóm vải, hãy tính thử diện tích từng ô cửa, nhớ quy tắc bộ dưới 1m² tính 1m², giá chưa VAT và mốc hóa đơn 2.000.000đ để dự trù sát hơn.
Để có con số chính xác cho từng ô cửa, gọi 0938 610 810 hoặc gửi ảnh và số đo qua trang liên hệ Rèm Cửa Hoàng Gia. Đội ngũ sẽ tư vấn nhóm vải, loại máng và cách chia bộ, đo tận nơi tại TP.HCM trước khi báo giá.



