Chất liệu và mã màu
Độ dày, khả năng cản sáng, bề mặt vải và nguồn vật liệu tạo ra các phân khúc giá khác nhau.
Dự toán theo từng ô cửa
Khoảng giá tham khảo cho các dòng rèm phổ biến, giúp bạn dự trù ngân sách trước khi chọn mẫu và đo kích thước thực tế.
Khoảng giá tham khảo
Mỗi dòng rèm có đơn vị tính khác nhau. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh mức đầu tư ban đầu; báo giá cuối cùng được xác nhận theo mẫu, số đo và điều kiện lắp đặt thực tế.
| Tên Sản Phẩm | Đơn Vị Tính | Đơn Giá |
|---|---|---|
| Rèm Vải chống nắng | mét ngang | Từ 180,000 |
| Rèm Cuốn | mét vuông | Từ 230,000 |
| Rèm Voan | mét ngang | Từ 180,000 |
| Rèm Cầu Vồng | mét vuông | Từ 370,000 |
| Rèm Sáo Gỗ | mét vuông | Từ 760,000 |
| Rèm Sáo Nhôm | mét vuông | Từ 235,000 |
| Rèm Lá Dọc | mét vuông | Từ 235,000 |
| Rèm Roman | mét vuông | Từ 480,000 |
Phạm vi áp dụng
Bảng giá đã gồm công lắp và phụ kiện đi kèm của bộ rèm với hóa đơn trên 2.000.000 đồng.
Đơn hàng dưới 2.000.000 đồng phụ thu 150.000 đồng cho vận chuyển và lắp đặt.
Khu vực lân cận TP.HCM phụ thu 350.000 đồng; khoảng cách từ 30km đến 60km phụ thu 500.000 đồng mỗi lần lắp.
Công trình cách TP.HCM trên 60km được tính chi phí vận chuyển theo báo giá của nhà xe.
Cấu thành báo giá
Hai ô cửa cùng kích thước vẫn có thể chênh giá nếu khác chất liệu, hệ vận hành hoặc vị trí thi công. Sáu yếu tố dưới đây quyết định phương án cuối cùng.
Độ dày, khả năng cản sáng, bề mặt vải và nguồn vật liệu tạo ra các phân khúc giá khác nhau.
Chiều rộng, chiều cao và độ phủ rèm quyết định lượng vật liệu cần dùng cho từng ô cửa.
Rèm vải, rèm cuốn, rèm cầu vồng hay rèm sáo có cấu tạo và cách tính vật liệu riêng.
Bộ kéo tay, thanh ray, động cơ và phương thức điều khiển ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí.
Độ cao, bề mặt lắp, hộp rèm và khả năng tiếp cận quyết định nhân công và phương án kỹ thuật.
Số lượng ô cửa, địa điểm lắp và các hạng mục đi kèm được tính đồng bộ trong báo giá thực tế.
Cách đọc bảng giá
Thường dùng cho rèm vải; chiều rộng cửa được nhân với mức giá theo kiểu may và độ phủ đã chọn.
Thường dùng cho rèm cuốn, cầu vồng, sáo gỗ, sáo nhôm, lá dọc và Roman.
Được xác nhận sau khi đo cửa, chọn đúng mã vật liệu, phụ kiện và kiểm tra vị trí lắp.

Từ tham khảo đến con số chính xác
Bảng giá giúp khoanh vùng ngân sách. Ba bước dưới đây giúp chuyển khoảng giá đó thành phương án phù hợp với căn phòng.
Xác định loại phòng, mức cản sáng, phong cách và ngân sách dự kiến.
Kiểm tra kích thước, vị trí lắp và đặt mẫu cạnh nội thất, ánh sáng thật.
Xác nhận chất liệu, phụ kiện, công lắp và lịch thi công trước khi đặt may.
Tư vấn theo số đo thật
Gửi kích thước sơ bộ hoặc đặt lịch khảo sát để được đề xuất mẫu và khoảng chi phí phù hợp.