Dự toán theo từng ô cửa

Bảng báo giá rèm cửa mới nhất 2026

Khoảng giá tham khảo cho các dòng rèm phổ biến, giúp bạn dự trù ngân sách trước khi chọn mẫu và đo kích thước thực tế.

08Dòng rèm phổ biến để đối chiếu
180.000đMức giá tham khảo thấp nhất
2 cách tínhMét ngang hoặc mét vuông
TP.HCMTư vấn, đo và lắp đặt tận nơi

Khoảng giá tham khảo

Chi tiết giá các loại rèm cửa

Mỗi dòng rèm có đơn vị tính khác nhau. Bảng dưới đây giúp bạn so sánh mức đầu tư ban đầu; báo giá cuối cùng được xác nhận theo mẫu, số đo và điều kiện lắp đặt thực tế.

Bảng báo giá rèm cửa theo đơn vị tính mét ngang
Tên Sản PhẩmĐơn Vị TínhĐơn Giá
Rèm Vải chống nắngmét ngangTừ 180,000
Rèm Cuốnmét vuôngTừ 230,000
Rèm Voanmét ngangTừ 180,000
Rèm Cầu Vồngmét vuôngTừ 370,000
Rèm Sáo Gỗmét vuôngTừ 760,000
Rèm Sáo Nhômmét vuôngTừ 235,000
Rèm Lá Dọcmét vuôngTừ 235,000
Rèm Romanmét vuôngTừ 480,000

Phạm vi áp dụng

Chi phí đã gồm gì và khi nào có phụ thu?

  1. 01

    Bảng giá đã gồm công lắp và phụ kiện đi kèm của bộ rèm với hóa đơn trên 2.000.000 đồng.

  2. 02

    Đơn hàng dưới 2.000.000 đồng phụ thu 150.000 đồng cho vận chuyển và lắp đặt.

  3. 03

    Khu vực lân cận TP.HCM phụ thu 350.000 đồng; khoảng cách từ 30km đến 60km phụ thu 500.000 đồng mỗi lần lắp.

  4. 04

    Công trình cách TP.HCM trên 60km được tính chi phí vận chuyển theo báo giá của nhà xe.

Cấu thành báo giá

Những yếu tố làm thay đổi chi phí bộ rèm

Hai ô cửa cùng kích thước vẫn có thể chênh giá nếu khác chất liệu, hệ vận hành hoặc vị trí thi công. Sáu yếu tố dưới đây quyết định phương án cuối cùng.

01

Chất liệu và mã màu

Độ dày, khả năng cản sáng, bề mặt vải và nguồn vật liệu tạo ra các phân khúc giá khác nhau.

02

Kích thước hoàn thiện

Chiều rộng, chiều cao và độ phủ rèm quyết định lượng vật liệu cần dùng cho từng ô cửa.

03

Loại rèm và kiểu may

Rèm vải, rèm cuốn, rèm cầu vồng hay rèm sáo có cấu tạo và cách tính vật liệu riêng.

04

Hệ vận hành

Bộ kéo tay, thanh ray, động cơ và phương thức điều khiển ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí.

05

Điều kiện thi công

Độ cao, bề mặt lắp, hộp rèm và khả năng tiếp cận quyết định nhân công và phương án kỹ thuật.

06

Phạm vi công trình

Số lượng ô cửa, địa điểm lắp và các hạng mục đi kèm được tính đồng bộ trong báo giá thực tế.

Cách đọc bảng giá

Ba điều cần biết trước khi so sánh

Mét ngang

Thường dùng cho rèm vải; chiều rộng cửa được nhân với mức giá theo kiểu may và độ phủ đã chọn.

Mét vuông

Thường dùng cho rèm cuốn, cầu vồng, sáo gỗ, sáo nhôm, lá dọc và Roman.

Giá chốt thực tế

Được xác nhận sau khi đo cửa, chọn đúng mã vật liệu, phụ kiện và kiểm tra vị trí lắp.

Kỹ thuật viên lắp đặt và cân chỉnh rèm vải tại công trình

Từ tham khảo đến con số chính xác

Báo giá được chốt theo không gian thực tế

Bảng giá giúp khoanh vùng ngân sách. Ba bước dưới đây giúp chuyển khoảng giá đó thành phương án phù hợp với căn phòng.

  1. 01

    Trao đổi nhu cầu

    Xác định loại phòng, mức cản sáng, phong cách và ngân sách dự kiến.

  2. 02

    Đo cửa và xem mẫu

    Kiểm tra kích thước, vị trí lắp và đặt mẫu cạnh nội thất, ánh sáng thật.

  3. 03

    Chốt cấu hình và chi phí

    Xác nhận chất liệu, phụ kiện, công lắp và lịch thi công trước khi đặt may.

Tư vấn theo số đo thật

Nhận dự toán cho từng ô cửa trong nhà

Gửi kích thước sơ bộ hoặc đặt lịch khảo sát để được đề xuất mẫu và khoảng chi phí phù hợp.